Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 7, 2026

Chim Khướu mào trắng

Khướu mào trắng (thường được gọi là chim bồ chao, danh pháp khoa học: Garrulax leucolophus) là loài chim thuộc họ Khướu, đặc trưng bởi chiếc mào dài màu trắng nổi bật, "mặt nạ" màu đen và bộ lông màu hung đỏ. Chúng thường sống theo đàn, rất dạn dĩ, tinh nghịch và có giọng hót phong phú, vang xa trong các khu rừng. Xem thêm:  Khướu mào trắng – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  มือสมัครเล่น ถ่ายรูปนกน้อยและสัตว์อื่นรอบบ้าน | นกกะรางหัวหงอก | Facebook  

Cú muỗi Sunda

Cú muỗi Sunda có thể dùng để chỉ hai loài chim săn mồi hoạt động về đêm sống ở Đông Nam Á là Cú muỗi Sunda (tên khoa học: Caprimulgus concretus) thuộc họ Cú muỗi đích thực và Cú muỗi mỏ quặp Sunda (Batrachostomus cornutus). Đặc điểm nổi bật nhất của chúng là khả năng ngụy trang đỉnh cao trong tự nhiên nhờ bộ lông màu nâu xám tiệp màu với vỏ cây hoặc lá mục. Xem thêm:  Cú muỗi – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  ชมรมถ่ายภาพนกแนว #Birdscape 🇹🇭 27 พ.ค 2018 | นกเค้าขนาดใหญ่ ตาดำ หูตั้ง ต้องนกเค้าใหญ่พันธุ์สุมาต... | Facebook  

Chim Sả mỏ rộng

 Chim Sả mỏ rộng, Pelargopsis capensis là một loài chim trong họ Alcedinidae. Xem thêm:  Sả mỏ rộng – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Bird Guide Tour &Wildlife | สภาวะทิ้งตัว | Facebook  

Chim Khướu mào cổ hung

 Yuhina flavicollis là một loài chim trong họ Zosteropidae. Xem thêm:  Khướu mào cổ hung – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Nam Nguyen - Hôm nay cũng có chút mai mắn | Facebook  

Chim Dẽ trán trắng

 Calidris alpina là một loài chim trong họ Scolopacidae.[2] Đây là loài sinh sống quanh vùng cực ở Bắc Cực hoặc khu vực cận Bắc Cực. Loài chim này sinh sản ở miền bắc châu Âu và châu Á là người di cư đường dài, đông nam châu Phi, Đông Nam Á và Trung Đông. Những con sinh sản ở Alaska và Bắc Cực thuộc Canada di chuyển một khoảng cách ngắn đến bờ biển Thái Bình Dương và Đại Tây Dương của Bắc Mỹ, mặc dù những cá thể làm tổ ở miền Bắc Alaska qua mùa đông ở châu Á. Xem thêm:  Dẽ trán trắng – Wikipedia tiếng Việt Source ảnh:  Indian Birds | Dunlin Nalsarovar || Gujarat || June 2026 | Facebook  

Chim vẹt Caique bụng trắng

 Chim vẹt Caique bụng trắng Vẹt Caique bụng trắng (Pionites leucogaster) là giống vẹt Nam Mỹ cỡ trung, nổi bật với cơ thể mập mạp và bộ lông rực rỡ như chia thành từng khối màu. Chúng có đầu màu cam, lưng và đuôi màu xanh lá, cùng phần bụng và đùi màu trắng nổi bật. Loài này vô cùng năng động, thông minh và thích các hoạt động leo trèo. Source ảnh:  This bird appears to be a White-bellied Caique... - PIKU The Parrot | Facebook  

Chim Oanh cổ xanh

 Luscinia svecica là một loài chim trong họ Muscicapidae. Xem thêm:  Oanh cổ xanh – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Green Life - Bluethroat Luscinia svecica ❤️ • These are male... | Facebook  

Chim Mỏ rộng hung

Mỏ rộng hung (Serilophus lunatus) là một loài chim trong họ Eurylaimidae. Xem thêm: Mỏ rộng hung – Wikipedia tiếng Việt   Source: Eastern Thailand Bird Club | น้องอกเงิน บินหลายแอคเลย วันสุดท้ายของการป้อนในรัง | Facebook

Chim Cú Ural

Cú Ural (Strix uralensis) là một loài cú đêm lớn thuộc họ Cú mèo, có nguồn gốc từ dãy núi Ural của Nga nhưng phân bố rộng khắp châu Âu và châu Á. Nổi tiếng với khuôn mặt hình đĩa lớn và khả năng kiểm soát dịch hại tự nhiên xuất sắc, loài chim săn mồi này chủ yếu ăn các loài gặm nhấm nhỏ. Xem thêm:  Ural owl - Wikipedia   Source ảnh:  Derek Yeo - 𝐔𝐫𝐚𝐥 𝐎𝐰𝐥 (𝑺𝒕𝒓𝒊𝒙 𝒖𝒓𝒂𝒍𝒆𝒏𝒔𝒊𝒔) 𝒏𝒐𝒌-𝒌𝒂𝒐-𝒎𝒂𝒆𝒐𝒘-𝒑𝒂𝒏-𝒚𝒐𝒐-𝒓𝒂𝒍... | Facebook  

Chim trích cồ

Chim trích cồ (Danh pháp khoa học: Porphyrio poliocephalus) là loài chim trong họ Rallidae phân bố ở phía Nam Trung Quốc và Đông Nam Á. Đây loài chim quý hiếm, có màu sắc đẹp, thẩm mỹ, được nhiều người yêu thích. Chim dễ nuôi, dễ sinh sản, khi nuôi quen thì thả lang như gà. Source:  Trích cồ – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Nghó cái gì - Nguyễn Đình Quang | Facebook  

Chim Tanager cổ đỏ

 Loài *Compsothraupis loricata* (tên tiếng Anh: scarlet-throated tanager) là một loài chim sẻ nhỏ thuộc họ Thraupidae và là loài đặc hữu của miền đông Brazil. Đây là thành viên duy nhất của chi *Compsothraupis*. Đây là một trong những loài lớn nhất thuộc họ Thraupidae, với chiều dài cơ thể 21 cm và trọng lượng 72,5 g. Chim mái có bộ lông đen tuyền, trong khi chim trống có phần họng màu đỏ. Loài này là sinh vật đặc hữu của vùng đông bắc Brazil, phân bố gần như hoàn toàn trong khu vực có hệ sinh thái Caatinga chiếm ưu thế. Chúng thường được tìm thấy ở gần nguồn nước và ở độ cao từ 200 đến 1.000 m. Chúng thường xuất hiện theo cặp hoặc theo nhóm lên đến 8 cá thể và có thói quen đậu trên các cành cây cao. Loài này di chuyển chậm chạp. Vào mùa sinh sản, chim trống thường xù lông lưng để phô ra phần gốc lông màu trắng. Tổ của chúng được ngụy trang kỹ lưỡng, thường nằm sâu trong các bụi rậm hoặc trong hốc cây do chim gõ kiến ​​bỏ lại. Xem thêm:  Scarlet-throated tanager - Wikipedia ...

Gà lôi nước Ấn Độ

 Gà lôi nước (Hydrophasianus chirurgus) là một loài chim trong họ Jacanidae.[2] Loài chim này sinh sản ở Ấn Độ, và Đông Nam Á. Loài này ít di chuyển trong phạm vi của nó, nhưng quần thể sinh sản ở phía bắc từ miền nam Trung Quốc và dãy Himalaya di chuyển vào mũi Ấn Độ và Đông Nam Á. Nó cũng được cư trú tại Đài Loan, nơi mà nó được coi là loài bị đe dọa. Loài này cũng được ghi nhận như lai vãng ở Úc. Chúng có chiều dài khoảng 39–58 cm trong đó có khoảng 25 cm là chiều dài đuôi, cân nặng được cho là 113-135 g ở chim trống và 205-260 g ở chim mái lớn nhất. Xem thêm:  Gà lôi nước – Wikipedia tiếng Việt   Gà lôi nước Ấn Độ – Wikipedia tiếng Việt Source ảnh:  Duc Truong - Gà lôi nước Ấn Độ (Bronze-winged jacana) – kẻ lướt... | Facebook   Gà lôi nước Ấn Độ (Bronze-winged jacana) – kẻ lướt sóng tài hoa của vùng đất ngập nước. Nếu từng ghé thăm Vườn quốc gia Tràm Chim (Đồng Tháp), bạn chắc chắn sẽ bị mê hoặc bởi những bước chân nhẹ tựa lông hồng, tựa như đang biểu diễn k...

Chim Khướu vằn đầu đen

Khướu vằn đầu đen (danh pháp hai phần: Actinodura sodangorum) là một loài chim trong họ Timaliidae. Chúng được tìm thấy tại tỉnh Xekong của Lào và tỉnh Kon Tum của Việt Nam. Môi trường sống tự nhiên của nó là vùng miền núi cao ẩm ướt khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, các vùng đất cây bụi, đồng cỏ và đồn điền trên cao độ lớn với khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống. Xem thêm:  Khướu vằn đầu đen – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Nam Tran | Facebook  

Chim Khướu đầu nâu

Chim Khướu đầu nâu (thường là Khướu đầu hung/đầu nâu) thuộc họ Họa mi, nổi bật với phần đầu màu hung nâu tươi, đuôi nâu thẫm, mắt hung nâu và chân xám hồng. Chúng là loài chim rừng cỡ trung bình, đặc biệt được yêu thích bởi chất giọng hót đa dạng, vang và dạn người. Xem thêm:  Tìm hiểu về chim Khướu Khướu... - Hội chơi chim khứu Việt Nam | Facebook Chestnut-capped Laughingthrush, một loài khướu nổi bật với cái đầu màu nâu và viền mắt màu trắng sinh sống nhiều ở Fraser Hill, Malaysia #Nature #wildlife #birdphotography Source ảnh:  Bùi Trọng Hiếu - Chestnut-capped Laughingthrush, một loài khướu... | Facebook  

Châu chấu Zonocerus variegatus hay châu chấu biến màu

Châu chấu Zonocerus variegatus hay châu chấu biến màu là một loài côn trùng thuộc họ Pyrgomorphidae. Đây là loài bản địa khu vực nhiệt đới châu Phi, và được xem là một loài gây hại cho cây trồng ở phần lớn Tây và Trung bộ châu Phi. Xem thêm:  Zonocerus variegatus – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Yacine Kharobi - This close-up image reflects the unique harmony... | Facebook

Chim Le le hay Le nâu

Le nâu hay Le le (danh pháp hai phần: Dendrocygna javanica) là một loài vịt nhỏ sinh sản ở Nam Á và Đông Nam Á. Xem thêm:  Le nâu – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Ông đi đâu cả ngày hôm nayyyyyyyy 😎📸... - Đinh Xuân Trường | Facebook

Chim ăn quả vảy

 Chim ăn quả vảy (Ampelioides tschudii) là một loài chim mập mạp thuộc họ Cotingidae, nổi bật với bộ lông họa tiết vảy màu xanh lục giúp ngụy trang. Chúng sinh sống chủ yếu tại các khu rừng nhiệt đới vùng cao trên dãy núi Andes ở Nam Mỹ và chủ yếu ăn các loại trái cây, quả mọng. Xem thêm:  Scaled fruiteater - Wikipedia   Source ảnh:  So amazing bird - Birdwatcher's Paradise | Facebook

Sư tử châu phi

Sư tử mẹ đang nằm thư giãn cùng các con sư tử con tại một vườn quốc gia ở châu Phi Source ảnh:  🦁💛 Bajo la sombra de una antigua acacia,... - Curiosidades animales | Facebook  

Chim chuông ba râu

 Chim chuông ba râu Source ảnh:  B Sharma - 🔔 One of Central America's most extraordinary birds,... | Facebook   Source video:  Video | Facebook  

Chim Hồng hoàng mào trắng

 Chim Hồng hoàng mào trắng Xem thêm:  Hồng hoàng hay phượng hoàng đất (danh pháp hai phần: Buceros bicornis) là thành viên lớn nhất trong họ Hồng hoàng (Bucerotidae). Hồng hoàng sinh sống trong các khu rừng của Ấn Độ, Đông Nam Á và miền nam Trung Quốc. Kích thước to lớn và màu sắc đầy ấn tượng của chúng đã góp phần làm cho chúng trở thành một phần trong văn hóa và nghi lễ của một số các bộ lạc địa phương. Hồng hoàng sống khá thọ với tuổi thọ đạt tới 50 năm trong điều kiện nuôi nhốt. Source  Hồng hoàng – Wikipedia tiếng Việt Source ảnh:  Tok Ki Pungut - The male White-crowned Hornbill (Berenicornis... | Facebook  

Chim Nuốc đuôi xám

 Chim Nuốc đuôi xám (Trogon massena) là một loài chim dài khoảng 30–35 cm, phân bố chủ yếu ở Trung Mỹ, Colombia và Ecuador. Chúng có tập tính đặc biệt là thường bám theo bầy khỉ mũ mặt trắng (Cebus capucinus) để bắt các loài côn trùng bay lên khi bầy khỉ sục sạo trên cây. Source ảnh:  Luciana Fit - Emerald shimmer in the canopy ✨ — this radiant bird... | Facebook  

Chim cú muỗi mỏ quặp hung

 Cú muỗi mỏ quặp hung (danh pháp hai phần: Podargus strigoides) là một loài chim trong họ Cú muỗi mỏ quặp. Loài chim này được tìm thấy trên khắp lục địa Australia, Tasmania và miền nam New Guinea. Chúng thường bị nhầm lẫn là một loài cú mèo. Loài này đã được miêu tả khoa học lần đầu bởi nhà tự nhiên học người Anh John Latham. Xem thêm:  Cú muỗi mỏ quặp hung – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Find the Bird in the Picture. 🐦🔍 - Nature And Wildlife | Facebook

Chim cút Gambel

 Chim cút Gambel (Callipepla gambelii) là một loài chim nhỏ sống trên mặt đất thuộc họ chim cút Tân Thế giới. Loài này sinh sống tại các vùng sa mạc thuộc các bang Arizona, California, Colorado, New Mexico, Nevada, Utah, Texas và bang Sonora (Mexico); chúng cũng hiện diện ở vùng Chihuahua giáp biên giới New Mexico và khu vực sông Colorado thuộc bang Baja California. Tên gọi của loài chim này nhằm vinh danh William Gambel, một nhà tự nhiên học kiêm nhà thám hiểm vùng Tây Nam Hoa Kỳ vào thế kỷ 19. Xem thêm:  Gambel's quail - Wikipedia   Source ảnh:  Wondershots - Gambel's Quail. Gambel's quail (Callipepla... | Facebook

Chim sẻ râu hay sẻ ngô râu

 Chim sẻ râu (danh pháp: Panurus biarmicus), còn gọi là sẻ ngô râu, là một loài chim nhỏ độc đáo sống ở các bãi lau sậy đầm lầy thuộc vùng ôn đới Á-Âu. Con đực nổi bật với bộ lông màu vàng cam và hai vệt lông đen dài từ mắt xuống cổ trông như ria mép. Xem thêm:  Sẻ ngô râu – Wikipedia tiếng Việt Source ảnh:  Lim Ser Chai - Bearded Reedling Yingque Park-China 02072026 | Facebook  

Diều hâu đỏ

 Diều hâu đỏ (Milvus milvus) là loài chim săn mồi thanh lịch, chủ yếu phân bố ở châu Âu và tây bắc châu Phi. Chúng có thân dài 60-70cm, sải cánh 175-195cm, đuôi dài chẻ đôi, nổi bật với bộ lông màu nâu đỏ và khả năng bay lượn siêu đẳng. Xem thêm:  Red kite - Wikipedia Source ảnh:  Wondershots - Red Kite. The red kite (Milvus milvus) is a bird of... | Facebook

Cò hương

Cò hương, (danh pháp hai phần: Ixobrychus flavicollis) là một loài chim thuộc họ Diệc sinh sản ở châu Á nhiệt đới từ Bangladesh, Pakistan, Ấn Độ và Sri Lanka về phía đông đến Trung Quốc, Indonesia và Úc. Chúng chủ yếu định cư nhưng một số ở phương bắc di cư khoảng cách ngắn. Xem thêm:  Cò hương – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Cò hương #BlackBittern (f) #Bird... - Huỳnh Lý Thanh Tuấn | Facebook     chụp cò hương là phải chụp được cai bass mới đẹp .  nó là điểm đẹp nhất ... nghe mấy thằng trong xóm nói dzị đó Source ảnh:  Tùng Nguyễn - chụp cò hương là phải chụp được cai bass mới đẹp .... | Facebook

Chim Kền kền Bengal

 Kền kền Bengal, tên khoa học Gyps bengalensis, là một loài chim trong họ Accipitridae.[2] Đây là loài bản địa Nam và Đông Nam Á. Loài này đã được liệt kê là cực kỳ nguy cấp trong Danh sách đỏ của IUCN từ năm 2000, khi số lượng bị suy giảm nghiêm trọng. Kền kền Bengal chết do suy thận do ngộ độc diclofenac. Trong thập niên 1980, số lượng loài này trên thế giới ước tính khoảng vài triệu cá thể, và nó được cho là "loài chim săn mồi lớn có nhiều nhất trên thế giới". Tính đến năm 2016, dân số toàn cầu được ước tính dưới 10.000 cá thể trưởng thành. Xem thêm:  Kền kền Bengal – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Wild Wonders - The white-rumped vulture is one of the world’s most... | Facebook

Chim Vành khuyên Sangihe

Vành khuyên Sangihe (danh pháp khoa học: Zosterops nehrkorni) là một loài chim cực kỳ quý hiếm thuộc họ vành khuyên, đặc hữu của đảo Sangihe thuộc tỉnh Bắc Sulawesi, Indonesia. Đây là một trong những loài chim nằm trong danh sách Cực kỳ Nguy cấp (Critically Endangered) và cần được bảo tồn nghiêm ngặt. Source ảnh:  Luciana Fit - Island forest sparkle 🌿 — this pastel-toned bird... | Facebook  

Chim sẻ Châu Âu

Sẻ thông (tên khoa học: *Fringilla coelebs*) là một loài chim sẻ nhỏ thuộc họ Sẻ thông (Fringillidae), phổ biến và phân bố rộng rãi. Chim trống có bộ lông sặc sỡ với phần đỉnh đầu màu xanh xám và phần bụng màu đỏ gỉ sắt. Chim mái có màu sắc khiêm tốn hơn, nhưng cả hai giới đều có hai dải trắng nổi bật trên cánh và các vệt trắng ở hai bên đuôi. Chim trống có giọng hót khỏe và thường cất tiếng hót từ những vị trí đậu lộ thiên để thu hút bạn tình. Xem thêm:  Eurasian chaffinch - Wikipedia   Source ảnh:  Rini Rini - European Goldfinch (Carduelis carduelis) | Facebook  

Chim gõ kiến Phương Bắc

Chim gõ kiến ​​Northern Flicker (hay còn gọi là *common flicker*, tên khoa học: *Colaptes auratus*) là một loài chim cỡ trung bình thuộc họ Gõ kiến. Loài này phân bố tự nhiên tại phần lớn khu vực Bắc Mỹ, một số nơi ở Trung Mỹ, Cuba và quần đảo Cayman; đây cũng là một trong số ít các loài chim gõ kiến ​​có tập tính di cư. Loài chim này có hơn 100 tên gọi thông dụng khác nhau, bao gồm *yellowhammer* (cần tránh nhầm lẫn với loài *Emberiza citrinella* ở Á-Âu), *clape*, *gaffer woodpecker*, *harry-wicket*, *heigh-ho*, *wake-up*, *walk-up*, *wick-up*, *yarrup* và *gawker bird*. Nhiều tên gọi trong số này bắt nguồn từ việc mô phỏng lại một số tiếng kêu đặc trưng của chúng. Xem thêm:  Northern flicker - Wikipedia Source ảnh:  B Sharma - 🇺🇸 One of North America's most familiar woodpeckers,... | Facebook  

Chim Vẹt đuôi dài đen Carnaby

 Vẹt mào đen Carnaby (tên khoa học: *Zanda latirostris*), hay còn gọi là vẹt mào đen mỏ ngắn, là một loài vẹt mào đen kích thước lớn và là loài đặc hữu của vùng tây nam Úc. Loài này được nhà tự nhiên học Ivan Carnaby mô tả lần đầu vào năm 1948. Với chiều dài cơ thể từ 53–58 cm (21–23 inch), chúng sở hữu một chiếc mào ngắn trên đỉnh đầu. Bộ lông của chúng chủ yếu có màu đen xám, nổi bật với các mảng trắng ở hai bên má và một dải màu trắng ngang đuôi. Các lông trên thân có viền trắng, tạo nên vẻ ngoài trông giống như những đường vân hình vỏ sò. Con đực trưởng thành có mỏ màu xám đậm và vòng quanh mắt màu hồng; trong khi đó, con cái trưởng thành có mỏ màu trắng ngà, vòng quanh mắt màu xám và các mảng lông ở vùng tai nhạt màu hơn so với con đực. Xem thêm:  Carnaby's black cockatoo - Wikipedia   Source ảnh:  Francis Yap - Carnaby's Black Cockatoo - Kings Park and Botanic... | Facebook  

Chim Đại bàng bụng trắng

 Đại bàng bụng trắng (danh pháp hai phần: Haliaeetus leucogaster) là một loài chim săn mồi lớn ban ngày thuộc Họ Ưng. Được mô tả bởi Johann Friedrich Gmelin vào năm 1788, loài này liên quan chặt chẽ với Haliaeetus sanfordi của quần đảo Solomon, và hai loài sau được coi là một phụ loài. Xem thêm:  Đại bàng bụng trắng – Wikipedia tiếng Việt Source ảnh:  William Ko - Low aerobatic aerial display by the White-bellied... | Facebook  

Chim Gõ kiến xanh

Gõ kiến xanh châu Âu (danh pháp hai phần: Picus viridis) là một loài chim gõ kiến. Có bốn phân loài và hiện diện ở hầu hết các khu vực châu Âu và Tây Á. Tất cả đều có màu xanh lá cây trên lưng, phần dưới màu vàng nhạt màu, một chiếc mào và sọc dưới cằm màu đỏ trong đó có một trung tâm màu đỏ ở con trống, nhưng là tất cả màu đen ở con mái. Chim gõ kiến xanh châu Âu ăn kiến trên mặt đất và không thường gõ trên cây như loài chim gõ kiến khác. Nó là một loài chim nhút nhát nhưng thường thu hút sự chú ý với tiếng kêu lớn của nó. Nó làm tổ ở một lỗ đục trong thân cây, nó đẻ từ 4-6 quả trứng và nở sau 19-20 ngày ấp. Xem thêm:  Gõ kiến xanh châu Âu – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  เอกชัย อานุภาพ - นึกว่าไก่ ขาประจำน้ำหนาว นิเอง 🥰... | Facebook  

Chim Hút mật đỏ

Hút mật đỏ hay Hút mật đỏ thẫm (danh pháp hai phần: Aethopyga siparaja) là một loài chim thuộc họ Hút mật. Chúng chủ yếu sống nhờ vào mật hoa, mặc dù đôi khi côn trùng cũng nằm trong khẩu phần của loài chim này - nhất là đối với các con chim non. Hút mật đỏ có tốc độ bay nhanh và được điều chỉnh bởi đôi cánh ngắn. Chúng đôi khi có thể vừa bay lơ lửng trên không vừa hút mật như chim ruồi nhưng phần lớn phải đậu trên cành cây để hút mật hoa. Xem thêm:  Hút mật đỏ – Wikipedia tiếng Việt   Source ảnh:  Hội Khoe Chim | Xoè. | Facebook